Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dangvantang)
  • (nguyenthanhtuan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NhonTinhAmLanh01.mp3 KN_nong_dan.bmp SANG_THU.mp3 RO6BIN_XON_NGOAI_DAO_HOANG.mp3 CO_HUONG.mp3 VIENG_LANG_BAC.mp3 NHUNG_DUA_TRE.mp3 CHIEC_LUOC_NGA.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Cái Bè.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    cuối năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hằng
    Ngày gửi: 08h:18' 16-05-2022
    Dung lượng: 145.0 KB
    Số lượt tải: 1152
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học: 2020 - 2021
    Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu )
    Thời gian : 40 phút
    Đọc đoạn văn sau:
    Con ngan nhỏ
              Con ngan nhỏ mới nở được ba hôm, trông chỉ to hơn cái trứng một tí. Nó có bộ lông vàng óng. Một màu vàng đáng yêu như màu những con tơ non mới guồng. Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước làm hoạt động hai con ngươi bóng mỡ. Một cái mỏ bằng nhung hươu vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm mại như thế, mọc ngay ngắn trước cái đầu xinh xinh vàng xuộm. Ở dưới bụng, lủn chủn hai chân bé tí màu đỏ hồng.
                                                                            (Theo Tô Hoài)
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    1. Đoạn văn tả về con gì ? (0,5đ)
    a. Con vịt                 
    b. Con gà
    c. Con ngan
    2. Con ngan to như thế nào? (0,5đ)
    a. To bằng nắm tay
    b. To bằng bàn tay
    c. To hơn quả trứng một tí
    3. Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống  (1,5đ)
    a. Một màu vàng …………………………như màu những con tơ non mới guồng.
    b. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, …………………. hạt huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước làm hoạt động hai con ngươi bóng mỡ.
    b. Ở dưới bụng, lủn chủn…………………………bé tí màu đỏ hồng.
    4. Đoạn văn trên cho em biết về: (0,5đ)
    a. Vẻ đáng yêu của con tơ non .
    b. Vẻ đáng yêu của bàn tay em bé.
    c. Vẻ đáng yêu của những con ngan mới nở.
    5. Viết một câu tả về đôi chân của chú ngan con. (1đ)
    ................................................................................................................................................................................................................................................................
    Đáp án môn Tiếng Việt ( đọc – hiểu ) cuối học kì II lớp 1
    Câu 1 : c
    Câu 2 : c
    Câu 3 : đáng yêu
    đen nhánh
    hai chân
    Câu 4 :c
    5/ Viết đúng câu được 1 điểm.
    MA TRẬN CAU HỎI KIỂM TRA DỌC HIỂU MON TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM LỚP 1
    Mạch KT, KN
    Số câu, số điểm
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Tổng
    
    ĐỌC HIỂU
    Số câu
    2 câu
    2 câu
    1 câu
    5
    
    
    Câu số
    Câu 1, 2
    Câu 3, 4
    Câu 5
    
    
    
    Số điểm
    1
    2
    1
    4
    
    
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học: 2020 - 2021
    Môn : Tiếng Việt
    Thời gian : 40 phút

    I/ Nghe viết bài: (6 điểm)
    Mèo con rửa mặt
    Mèo con rửa mặt
    Sao lại bằng tay
    Khăn ở trên dây
    Sao mèo không lấy
    Mèo quên rồi đấy
    Bé chẳng thế đâu
    Bé lấy khăn lau
    Vừa mau vừa sạch.
    II. Bài tập chính tả (4 điểm).
    Câu 1: Điền vào chỗ trống: (1 điểm)
    a) Điền ng hay ngh: . . .i ngờ . . .ẫm nghĩ b) Điền an hay ang : h….. động gi...`… bầu
    Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (2 điểm)
    A
    B
    
    










    
    
    Câu 3: Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng: (1đ)
    a. ……….gấc. (sôi, xôi)
    b. xin……………(lỗi, nỗi)



    Đáp án môn Tiếng Việt (viết)
    nghi ngờ ngẫm nghĩ
    hang động giàn bầu
    Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (2 điểm)
    A
    B
    
    










    
    
    Câu 3: Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng: (1đ)
    a. xôi gấc
    b. xin lỗi

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN : TOÁN
    THỜI GIAN: 40 PHÚT
    Câu 1. (1đ)
    a) Viết số
    Năm mươi tư : …………
    Bảy mươi mốt : …………
    b) Đọc số:
    45:………………………………………..
    91:………………………………………..
    Câu 2. Viết các số sau: 54, 29, 45, 37. (1đ)
    a. Theo thứ tự từ bé đến lớn:…………………………………………………
    b. Theo thứ tự từ lớn đến bé:…………………………………………………
    Câu 3. Nối số với phép tính thích hợp : (1đ)



    Câu 4. Đặt tính rồi tính : (1đ)
    3
     
    Gửi ý kiến