Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dangvantang)
  • (nguyenthanhtuan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NhonTinhAmLanh01.mp3 KN_nong_dan.bmp SANG_THU.mp3 RO6BIN_XON_NGOAI_DAO_HOANG.mp3 CO_HUONG.mp3 VIENG_LANG_BAC.mp3 NHUNG_DUA_TRE.mp3 CHIEC_LUOC_NGA.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Cái Bè.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề kiểm tra cuối kì 1 tiêng viet 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: nguyễn thị tuyết
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết
    Ngày gửi: 20h:26' 26-12-2023
    Dung lượng: 296.0 KB
    Số lượt tải: 2391
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - Lớp 3
    (Thời gian làm bài: 45 phút)
    Họ và tên: ......................................................................... Lớp: ...........
    Trường Tiểu học Thị trấn Lộc Hà
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I.

    Đọc thành tiếng (4 điểm)

    1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
    2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài
    tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
    II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
    ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN
    Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt. Mấy
    hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà.
    Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa,
    rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Đàn kiến con
    lại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến. Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiến
    lên một bông hoa hướng dương. Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đàn
    kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp
    đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn các
    cháu thật nhiều!”.
    Theo MẸ KỂ CON NGHE
    Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
    hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
    Câu 1 (0,75 điểm). Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu ?
    A. Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát.
    B. Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.

    C. Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt.
    Câu 2 (0,75 điểm). Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến?
    A. Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát.
    B. Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến. Chúng chia nhau đi tìm
    nhà mới cho bà Kiến.
    C. Tất cả các ý trên.
    Câu 3 (0,75 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
    A. Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn.
    B. Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới.
    C. Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát.
    Câu 4. Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,75 điểm)
    a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
    b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
    c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
    Câu kể:......................................................................................................................
    Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ ngữ không thuộc cùng nhóm trong mỗi dãy sau đây :
    a) Những từ chỉ sự vật ở làng quê: cây đa, bến nước, thân yêu, dòng sông, con
    đò, mái đình, gắn bó.
    b) Những từ chỉ tình cảm đối với làng quê: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, làng
    mạc, thương yêu, trồng trọt.
    Câu 6 (1điểm). Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
    a) Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
    b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu.
    Câu 7 (1điểm): Câu văn nào có hình ảnh so sánh?
    A. Bà Kiến đã già như một cành cây khô.
    B. Đàn kiến bò ngang qua đường.
    C. Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống.
    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết “Kho sách của ông bà” (Tiếng Viết 3 - Tập 1 Trang 99).

    II. Tập làm văn: (6 điểm)
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 5 đến 6 câu tả về một đồ dùng học tập mà em yêu
    quý.

    ĐÁP ÁN
    A. PHẦN ĐỌC: ( 10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
    - Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy
    theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
    II. Đọc thầm ( 6 điểm )
    Câu 1 . B (0,75 điểm).
    Câu 2.C (0,75 điểm).

    Câu 3.A (0,75 điểm).
    Câu 4: (0,75 điểm)
    Câu kể: Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
    Câu 5, a.

    Từ thân yêu, gắn bó. ( 0,5 đ )

    b ) làng mạc, trồng trọt. ( 0,5 đ )
    Câu 6. ( 1 đ )
    a) Chúng em đã học bài, làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ.
    b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng, đá cầu.
    Câu 7 . A ( 1 đ )
    MÔN CHÍNH TẢ
    1.Chính tả: (Nghe- viết) (4 điểm)
    - Toàn bài viết đúng, đúng khoảng cách, đúng độ cao, sạch đẹp cho 4 điểm
    - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm, cc lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần.
    - Toàn bài viết chưa đẹp, bẩn trừ 1 điểm.
    Môn tập làm văn.

    MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI Kì I
    MÔN TV - LỚP 3.
    Năm học 2022 - 2023 - ĐỀ 1
    Mạch kiến
    thức

    Hình thức
    Yêu cầu cần đạt

    - tìm hiểu nội dung bài
    đọc

    Câu

    1
    2

    TN

    TL

    0,75
    0,75

    3

    Mức
    1

    2

    3

    Điểm

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    0,75

    ĐỌC HIỂU
    VĂN BẢN - Hiểu ý chính của đoạn

    văn, nội dung bài.

    - Biết rút ra bài học,
    liên hệ với bản thân,
    thực tiễn bài học.

    KIẾN
    THỨC
    TIẾNG
    ViỆT

    Tổng điểm

    - Tìm đúng từ ngữ không
    cùng nhóm

    4

    0,7
    5

    5

    Biết chấm câu, sử dụng
    dấu phẩy.

    6

    Tìm được câu văn có
    hình ảnh so sánh

    7

    0,75

    1
    1
    1

    2,5

    0,75

    1

    1

    1

    1
    1

    3,5

    1,5

    3,75

    1

    0,75

    6

    Ghi chú
     
    Gửi ý kiến