Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dangvantang)
  • (nguyenthanhtuan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NhonTinhAmLanh01.mp3 KN_nong_dan.bmp SANG_THU.mp3 RO6BIN_XON_NGOAI_DAO_HOANG.mp3 CO_HUONG.mp3 VIENG_LANG_BAC.mp3 NHUNG_DUA_TRE.mp3 CHIEC_LUOC_NGA.mp3

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Cái Bè.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    (TUẦN 12 KNTTVCS)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
    Ngày gửi: 09h:40' 02-12-2025
    Dung lượng: 115.2 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 12

    Hoạt động trải nghiệm:

    Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
    BUỔI SÁNG
    Tiết 1:

    Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực:
    - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm
    gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và
    thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết
    vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè
    2. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học.
    -Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và
    phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    3'
    1. Ổn đinh
    10'
    TPTĐ điều hành HS tập trung, ổn HS thực hiện
    định, chỉnh đốn trang phục
    20
    2. Chào cờ
    Thực hiện theo nghi thức Đội
    HS thực hiện
    3. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên
    cùng tiến.
    - GV cho HS tham gia xây dựng - HS quan sát, thực hiện.
    đôi bạn cùng tiến và chia sẻ
    những tấm gương đội viên đoàn - HS xem.
    kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
    - GV cho học sinh tham gia và - Các nhóm lên thực hiện tham
    chia sẻ những tấm gương đội viên gia và chia sẻ ý tưởng của mình
    đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến
    2'
    bộ.
    4. Vận dụng
    HS nêu cảm nhận
    - GV YCHS nêu cảm nhận của
    mình sau buổi sinh hoạt.
    - HS lắng nghe.
    GV tóm tắt nội dung chính
    ---------˜&™---------

    Tiết 2:
    Tin học:
    Cô Dương Thị Như Quỳnh dạy
    ---------˜&™---------
    Tiết 3
    Tiếng Việt:

    Đọc: làm thỏ con bằng giấy

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
    - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các
    bước làm thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những
    hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
    - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
    trong bài.
    - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
    - Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
    dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh;
    biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
    đọc diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
    nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
    các câu hỏi và hoạt động nhóm.
    2. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của
    nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    5'
    1. Khởi động:
    Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về
    bài đọc trước và nêu 1 chi tiết mà
    - HS thảo luận cặp đôi
    em thích nhất trong bài đọc
    - GV yêu cầu thảo luận cặp đôi: Em - HS chia sẻ
    biết làm những đồ chơi nào? Chia
    sẻ với bạn cách làm đồ chơi?
    15'
    - GV gọi HS chia sẻ.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - HS đọc
    2. Khám phá:
    - Bài chia làm 4 đoạn (theo các

    a. Luyện đọc:
    - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
    - Bài chia làm mấy đoạn?
    - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần
    1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
    (nét đứt, trang trí, vui sướng,...)
    - Hướng dẫn HS đọc:
    + Cách ngắt giọng ở những câu
    dài, VD: Dùng hai mép dán của
    mỗi hình chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/
    và thân thỏ;…
    + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa
    thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách
    làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....;
    Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
    - Cho HS luyện đọc theo cặp.
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho
    biết cần chuẩn bị những gì để làm
    con thỏ bằng giấy?
    - GV cho HS quan sát hình ảnh
    những đồ vật, nguyên vật liệu cần
    chuẩn bị: Băng dính, kéo, giấy
    trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán,
    kéo...
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để
    làm được con thỏ bằng giấy, cần
    phải thực hiện những bước nào?
    10'
    Nêu hoạt động chính của mỗi
    bước?
    - Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước
    làm con thỏ bằng giấy
    5'
    Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con
    bằng giấy được nói đên trong bài
    đọc.
    GV hướng dẫn HS làm việc cá
    nhân, quan sát chú thỏ trong tranh
    và đọc lại các bước làm chù thỏ con
    bằng giấy.

    bước làm con thỏ)
    - HS đọc nối tiếp
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
    hợp giải nghĩa từ.
    - HS lắng nghe
    - HS luyện đọc

    - HS trả lời
    - HS chỉ tranh và giới thiệu
    - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
    và chia sẻ (3 bước chính…)
    Bước 1: Cắt
    Bước 2: Dán
    Bước 3: Vẽ
    - HS trả lời
    -1 HS đọc câu hỏi.
    - HS làm việc nhóm; đại diện
    nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
    con về đặc điểm hình thức: Chú
    thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
    Hình dáng ra sao? Kích thước thế
    nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
    những bộ phận gì?...) và cách làm
    chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
    hiện may bước? Mỗi bước cần làm
    gì?...
    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe
    - HS thực hiện

    Yêu cầu HS xác định chủ đề chính
    - HS trả lời.
    của bài đọc.
    - GV kết luận, khen ngợi HS

    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
    HS thi đọc.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng
    cụ để làm con thỏ bằng giấy?
    - Em hãy nêu các bước để làm 1đồ
    chơi khác bằng giấy mà em thích?
    - Nhận xét tiết học.
    - Về nhà làm con thỏ bằng giấy và
    những đồ chơi bằng giấy mà em
    biết..
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ---------˜&™---------
    Tiết 4:
    Toán:

    Bài 24 : Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ
    các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
    - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận
    tiện
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
    học
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
    được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
    động nhóm
    2. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
    bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho
    bài tập 4.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    5'
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động
    bài học.
    + Câu 1: Muốn cộng hai số có
    nhiều chữ số ta thực hiện theo các
    bước nào?

    25'

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    Viết số hạng này dưới số hạng
    kia sao cho các chữ số ở cùng
    một hàng hàng thẳng cột với
    nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ
    phải qua trái.
    + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
    53 270 + 43 330 = 96 600
    + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều + Viết số trừ dưới số bị trừ sao
    chữ số ta thực hiện theo các bước cho các chữ số ở cùng một hàng
    nào?
    hàng thẳng cột với nhau. Sau đó
    trừ theo thứ tự từ phải qua trái.
    + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm - Lấy hiệu cộng số trừ.
    như thế nào?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    Học sinh đọc lời thoại rồi thảo
    GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
    bàn lời thoại của cô bán hàng, Mai, GV đưa ra
    mẹ và Mi
    H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, - Mai mua 1 cốc nước cam và
    bạn Mai đã mua những thứ gì?
    một cái bánh 35 000 đồng
    H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
    H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
    - Nếu con mua một cái bánh và
    một cốc nước cam thì phải trả
    bao nhiêu tiền?
    H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có - Đúng
    đúng không?
    H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1
    chúng ta làm thế nào?
    cốc nước cam
    - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc - Số tiền bằng nhau.
    nước cam và một cái bánh với số
    tiền mua
    một cái bánh và một cốc nước cam
    a) Cho học sinh thảo luận cặp đôi
    bảng sau tìm ra kiến thức bài học
    Tính giá trị của hai biểu thức a + b
    và b + a
    a
    b a+b
    b+a
    Thảo luận cặp đôi và nêu ý kiến:
    4
    3 4 + 3 =… 3 + 4 =…
    6
    9 6 + 9 =… 9 + 6 =…
    Giá trị của hai biểu thức a + b và
    8
    5 8 + 5 =… 5 + 8 =…

    H: Con có nhận xét gì về vị trí các
    số hạng của biểu thức a + b và b +
    a
    GV: Kết luận về tính chất giao
    hoán của phép cộng.
    Khi đổi chỗ các số hạng trong
    một tổng thì tổng không thay đổi.
    3. Luyện tập, thực hành.
    Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu
    số và cách làm
    - GV gọi HS đọc YC đề bài
    -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
    - GV hướng dẫn học sinh làm
    miệng và kết hợp trình chiếu bài
    làm của HS.
    H: Tại sao không cần tính kết quả
    phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn
    điền luôn được kết quả đúng?
    GV nhận xét, tuyên dương.
    GV: Chốt kiến thức về tính chất
    giao hoán
    của phép cộng
    Bài 2: Củng cố về tính chất giao
    hoán (Làm việc nhóm 4)
    -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
    GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để
    tìm ra những thanh gỗ có độ dài
    bằng nhau.
    - GV gọi HS nêu kết quả và giải
    thích tại sao những thanh gỗ có độ
    dài bằng nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
    ( HS làm cá nhân và kết hợp cặp
    đôi)
    - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
    - GV gọi HS lên bảng làm

    b + a luôn bằng nhau
    Các số hạng đổi chỗ cho nhau
    Nghe và ghi nhớ

    - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
    - HS làm bài vào vở

    HS trình bày kết quả
    Dựa vào tính chát giao hoán của
    phép cộng
    HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
    Trình bày kết quả
    Trả lời:
    a +c+b = a+b+c = c+a+b
    a+b = b+a
    a+c = c+a
    HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    1 HS đọc YC đề bài
    HS làm bài trong vở
    -Trình bày cách làm
    a) 30 + 192 + 70 = (30 + 70)+
    192) = 100 + 192 = 292
    b) 50 + 794 + 50
    = (50 + 50) + 794
    = 100 + 794
    = 894
    c) 75 + 219 + 25 = (75 + 25)+

    219 = 100 + 219 = 319
    d) 425 +199 +175 = (425+ 175)
    +199 = 600 + 199 = 799
    - Sau đó cho HS nêu cách làm và HS đổi vở soát cách làm và kết
    đọc kết quả
    quả.
    - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    quả, nhận xét lẫn nhau.
    5'
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS tham gia để vận dụng kiến
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    thức đã học vào thực tiễn.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS lắng nghe để vận dụng vào
    hình thức như trò chơi, hái thực tiễn.
    hoa,...sau bài học để học sinh Áp
    dụng được tính chất giao hoán của
    phép cộng.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ---------˜&™---------
    BUỔI CHIỀU
    Tiết 1
    Khoa học:

    Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (T1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
    nhiệt độ thấp hơn.
    - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác
    định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
    - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    2. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong
    học tập và trải nghiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
    dung yêu cầu cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    5' 1. Khởi động:
    - GV hỏi:
    + Đại lượng nào đặc trưng cho sự - HS suy ngẫm trả lời.
    nóng hay lạnh của một vật và làm thế
    nào để đo được nó?

    + Khi nào vật nóng lên và khi nào vật - HS suy ngẫm.
    lạnh đi?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    10' 2. Khám phá:
    Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
    *Thí nghiệm 1:
    - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm.
    nghiệm: cho nước đá vào cốc b, rót
    nước nóng vào cốc c(Hình 1).
    - Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho - HS quan sát, trả lời.
    biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở
    cốc nào lạnh nhất?
    + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào
    cao nhất, ở cốc nào thấp nhất?
    * GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có
    nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có
    nhiệt độ thấp hơn.
    + Làm thế nào để xác định được nhiệt - HS trả lời
    độ của nước trong từng cốc?
    - GV cho HS quan sát một số nhiệt kế. - HS quan sát.
    + Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ - HS trả lời
    thể người, nhiệt kế nào dùng để đo
    nhiệt độ không khí?
    + Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
    thể người và nhiệt độ không khí trong
    lớp học?
    15' 3. Thực hành, luyện tập
    - Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng - HS thực hành theo nhóm
    nhiệt kế điện tử. Viết kết quả và so
    sánh nhiệt độ của em với nhiệt độ cơ
    thể của các bạn trong nhóm.
    * GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của
    người khỏe mạnh khoảng 370C
    - HS nêu
    - Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học
    (theo hướng dẫn SGK)
    5' 4. Vận dụng
    - Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể
    của những người trong gia đình.
    - HS nêu.
    - Theo dõi nhiệt độ không khí trong
    bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang
    phục phù hợp.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ---------˜&™---------
    Tiết 2:

    Lịch sử và Địa lí:

    Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng
    quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
    - Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
    2. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc
    làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu
    về Địa lí.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống,
    không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    5'
    1. Khởi động :
    - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1
    tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết
    của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá - HS trả lời
    tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
    - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
    HS:
    + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng - Lắng nghe
    Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống
    đặc trưng của vùng.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - Ghi bài
    25' 2. Khám phá:
    2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
    - GV chia HS thành các nhóm và giao - HS thực hiện
    nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và
    quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số
    nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền
    thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
    - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày
    trước lớp.
    - GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một - HS hoạt động nhóm
    không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
    - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
    + Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành - HS lắng nghe.
    phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong

    những cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng
    Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ
    ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng
    mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi,
    cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa,
    hóng mát,...
    + Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh
    Bình): Đây là hình ảnh một trong những
    giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc
    Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
    Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí
    giao thông thuận tiện của làng. Giếng
    nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng
    thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người
    dân trong làng.
    + Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
    Ninh): Đây là một trong những ngôi đình
    cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố
    Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được
    nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được
    xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị
    Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương
    (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần
    Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất)
    cùng các vị thần có công lập làng. Đình có
    sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra
    nhiều hoạt động văn hoá chung của làng.
    2.2. Tìm hiểu về nhà ở
    - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ
    cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác
    thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong
    mục, em hãy:
    + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống
    của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
    + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
    vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác
    với nhà ở truyền thống?
    - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và - HS trình bày
    chốt:
    + Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng
    bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
    truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành
    phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ.
    Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng
    Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng

    đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc
    ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm
    gian tùy vào điều kiện kinh tế và các thành
    viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ
    cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là
    buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa
    thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp
    trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ...
    đẻ che nắng, mưa.
    + Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
    hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà
    ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang
    (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh
    ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà
    truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch,
    nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
    5'
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình - HS nêu
    với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp
    nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà
    vườn, ...)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ---------˜&™---------
    Tiết 3:
    Hoạt động trải nghiệm:

    Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cam kết tình bạn.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
    - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp.
    - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi
    nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý
    các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực
    hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp.
    2. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm
    xúc của họ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam
    kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp
    học.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    + Hình ảnh minh họa.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    5'
    1. Khởi động:
    - GV cho HS chơi trò chơi “Thách - HS tham gia trò chơi
    hay Thật”: chia sẻ về bản thân có gì
    đúng/chưa đúng.
    Ví dụ:
    + Thách: Thách bạn nêu được điểm
    tốt và xấu của bạn........?
    + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân
    - HS trả lời câu hỏi thử thách của
    bạn?
    trò chơi
    ...
    25' - GV mời HS tham gia chơi, trình - HS lắng nghe.
    bày, nhận xét
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - 1 HS đọc yêu cầu.
    2. Luyện tập
    Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình - HS lắng nghe cách thực hiện để
    huống (Làm việc nhóm)
    xử lí tình huống
    - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc
    thăm tình huống của nhóm mình.
    - GV đề nghị HS thảo luận về cách - Một số nhóm lên thể hiện trước
    xử lí tình huống mình nhận được, lớp.
    sau đó phân công thành viên sắm
    vai nhân vật trong tình huống để - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể
    hiện.
    báo cáo trước lớp.
    - GV mời một số nhóm thể hiện - 5-6 HS chia sẻ
    trước lớp: diễn lại tình huống đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    được thảo luận.
    - GV mời cả lớp nhận xét.
    - HS lắng nghe
    ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được
    qua việc xử lí các tình huống đó?
    - GV nhận xét chung, tuyên dương
    khả năng quan sát, xử lí tình huống
    tinh tế của các nhóm.
    => GV KL: Để vượt qua những
    tình huống bất hòa, chúng ta cần - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
    dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí - Các tổ thảo luận để đưa ra các
    người khác để cảm nhận cảm xúc nguyên tắc trong “Cam kết tình
    của họ, nhìn lại xem mình có gì bạn”.
    chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia

    3'

    sẻ cảm xúc của mình,...
    Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết
    tình bạn” (Làm việc chung cả
    lớp)
    - GV mời HS đọc yêu cầu
    - Đại diện từng tổ trình bày nội
    - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để dung “Cam kết tình bạn” trước
    đưa ra các nguyên tắc trong “Cam lớp.
    kết tình bạn” theo các gợi ý sau:
    - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét,
    + Nhớ lại những bất hòa đã từng bổ sung
    xảy ra và những việc em đã làm để - Các thành viên trong lớp lựa
    giải quyết bất hòa đó.
    chọn những nguyên tắc mà các tổ
    + Lựa chọn và rút ra những việc cần đưa ra để xây dựng “Cam kết tình
    làm ở bất kì tình huống bất hòa nào bạn” chung của lớp.
    để ghi lại vào bản “Cam kết tình
    bạn”.
    - GV mời đại diện từng tổ trình bày
    nội dung “Cam kết tình bạn” trước
    lớp.
    - GV và các bạn tổ khác lắng nghe
    và góp ý.
    - HS tiếp nhận thông tin và yêu
    - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam cầu để thực hiện
    kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn
    những nguyên tắc tình bạn thuyết
    phục của mỗi tổ đưa ra để xây dựng
    “Cam kết tình bạn” chung của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5
    nguyên tắc.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    => GV KL: GV mời cả lớp cùng
    đọc lại bản “Cam kết tình bạn”
    theo nhịp vỗ tay.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS:
    + Hoàn thiện bản “Cam kết tình
    bạn”.
    + Dán bản “Cam kết tình bạn” lên
    góc hoặc một vị trí trong lớp để cả
    lớp cùng ghi nhớ và thực hiện.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
    nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ---------˜&™---------
    Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
    BUỔI CHIỀU
    Tiết 1 :

    Tiếng Việt:

    Luyện từ và câu: Tính từ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực:
    - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết
    dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
    - Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
    - Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
    nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói,
    viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực
    tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
    và hoạt động nhóm.
    2. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê
    hương.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự gi
     
    Gửi ý kiến