Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dangvantang)
  • (nguyenthanhtuan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NhonTinhAmLanh01.mp3 KN_nong_dan.bmp SANG_THU.mp3 RO6BIN_XON_NGOAI_DAO_HOANG.mp3 CO_HUONG.mp3 VIENG_LANG_BAC.mp3 NHUNG_DUA_TRE.mp3 CHIEC_LUOC_NGA.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Cái Bè.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Người làm đồ chơi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tự soan
    Người gửi: Lưu rồ rở
    Ngày gửi: 15h:17' 10-12-2025
    Dung lượng: 264.8 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 17:

    Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
    Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

    Tiết 17: SHDC:

    TPTĐ soạn

    Tiết 2: TOÁN

    Tiết 81: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2) – Trang 113
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về:
    - Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
    - Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan
    đến những tình huống thực tiễn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV:. Bảng phụ…
    - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    HS chơi trò chơi “Lời mời chơi” ôn lại các - 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn chơi)
    kiến thức đã học.
    và 1 HS trả lời ( HS tham gia chơi)
    Cách chơi: 1HS mời bạn tham gia chơi đưa - Muốn tính giá trị biểu thức có dấu
    ra câu hỏi về kiến thức bài cũ cho bạn tham ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước,
    gia chơi trả lời. VD: Mời bạn nêu thứ tự thực ngoài ngoặc sau.
    hiện tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc; mời  - Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài
    bạn nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, chu cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) tất cả
    vi hình vuông.
    nhân 2
    Sau khi trả lời được bạn đó được quyền mời - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ
    bạn khác trả lời câu hỏi của mình ( nếu không dài một cạnh nhân với 4
    trả lời được sẽ mời sự trợ giúp của các bạn - HS lắng nghe.
    trong tổ mình), cứ tiếp tục cho đến khi có
    hiệu lệnh dừng lại của GV
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    1

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 4: Làm việc cá nhân
    - Bài yêu cầu gì?
    - Nêu yêu cầu
    a, Mỗi hình sau có mấy góc?
    - HS quan sát hình và đếm:
    - Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình vàa) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi hình.
    các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có Hình A có 4 góc.
    trong mỗi hình sau đó trả lời GV.
    Hình B có 3 góc.
    Hình C có 4 góc.
    Hình D có 4 góc.
    b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu b, Hình A và hình D có 4 góc vuông.
    a có bốn góc vuông.
    - Gọi HS nhận xét
    - Nhận xét
    - Vì sao em biết là hình đó?
    - Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 hình
    - Nhận xét
    này có 4 góc vuông trùng với góc vuông
    ở thước ê ke...
    Bài 5: Gọi HS đọc bài toán
    - 2 HS đọc bài toán
    + Bài toán cho biết gì?
    - - Bài toán cho biết bác Tâm đã làm một
    hàng rào quanh khu đất trồng hoa có
    dạng hình vuông cạnh 32 m
    + Bài toán hỏi gì?
    - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu
    mét?
    - Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào
    vở nháp
    nháp.
    Bài giải
    a) Hàng rào đó dài số mét là
    32 x 3 = 96 (m)
    Đáp số: 96m
    - Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu - Nhận xét
    cách làm khác (nếu có )
     b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để b, Nêu yêu cầu
    có thể ghép được thành hình chữ nhật.
    - Quan sát và suy nghĩ cách làm
    Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể
    - Gọi HS nêu yêu cầu
    ghép thành hình chữ nhật hoặc hình 2, 4,
    - Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm
    1.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Nhận xét
    - Gọi HS nhận xét
    3. Vận dụng.
    Bài 6: Làm việc nhôm 4
    - Gọi HS đọc bài toán
    - Đọc bài toán
    + Bài toán cho biết gì?
    + Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2
    dm. Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh
    Phương đóng một cái đinh và dùng một
    +Bài toán hỏi gì?
    sợi dây dài 4 m quấn vòng quanh tấm gỗ
    - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào theo bốn đinh
    phiếu học tập nhóm.
    + Hỏi anh Phương quấn được bao nhiêu
    2

    Hướng dẫn giải:
    vòng?
    + Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
    đo.
    - Đại diện các nhóm trình bày:
    + Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài
    Bài giải
    một cạnh x 4.
    Đổi 4 m = 40 dm.
    + Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây :
    Chu vi của tấm gỗ hình vuông là:
    Chu vi hình vuông.
    2 x 4 = 8 (dm)
    Anh Phương quấn được số vòng là:
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    40 : 8 = 5 (vòng)
    nhau.
    Đáp số: 5 vòng
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Nghe
    - Qua bài học hôm nay em đã học thêm được - HS trả lời:
    điều gì?
    + Nhận biết góc vuông, góc không
    vuông trong các hình cho trước.
    + Thực hành đo và tính toán với đơn vị
    đo diện tích là ml.
    + Thực hành tính chu vi hình vuông và
    vận dụng để giải bài toán có lời văn liên
    quan đến những tình huống thực tiễn.
    - Những điều đó giúp ích gì được cho em - Vận dụng vào cuộc sống để tính toán....
    trong cuộc sống hàng ngày?
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------------Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT

    Tiết 113+114: Người làm đồ chơi (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu
    tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ
    hơi ở chỗ có dấu câu.
    - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
    nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa
    vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác
    Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu
    nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc
    thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói
    về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình
    yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
    - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
    - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp
    khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    3

    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về trải nghiệm mùa hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
    Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong
    lợi của những ngọn hải đăng?
    đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi
    lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn
    thấy ánh sáng hải đăng, người đi
    biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo
    lạc đường.
    + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những + Trả lời: Những ngọn hải đăng
    ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì?
    được thắp sáng bằng điện năng
    lượng mặt trời. Đó là nguồn điện
    được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    sáng mặt trời thành điện.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
    câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
    thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (3 đoạn).
    - HS quan sát
    + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    tinh nhanh, làm ruộng,…
    - HS đọc từ khó.
    - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa
    cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
    4

    các bạn nhỏ xúm lại.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
    đoạn theo nhóm 3.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?

    - HS luyện đọc theo nhóm 3.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    + Làm đồ chơi bằng bột màu
    + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ
    chơi của bác dựng chỗ nào là dụng
    + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại
    chơi của Bác Nhân?
    a. Vì bác về quê làm ruộng.
    + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê.
    + Đâm con lợn đất, được một ít tiền.
    a. Vì bác về quê làm ruộng.
    Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món
    b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
    tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua
    c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa.
    + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước giúp đồ chơi của bác.
    + Biết tìm mọi cách để làm cho
    buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân.
    người mình yêu quý được vui vẻ và
    hạnh phúc.
    + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ - HS nêu theo hiểu biết của mình.
    chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì -2-3 HS nhắc lại
    bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như
    bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc
    thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian
    cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm
    lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm
    mọi cách để làm cho người mình yêu quý được
    vui vẻ và hạnh phúc.
    2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài.
    - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
    3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi
    3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi
    - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
    - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông
    gắn bó
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong
    vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. SHS kể lại từng đoạn câu chuyện
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - HS đại diện trình bày kể từng
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    đoạn câu chuyện
    3.2. Hoạt động 4:
    - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
    - HS thảo luận:
    - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng
    5

    nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    để làm cho người mình yêu quý
    GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với được vui vẻ và hạnh phúc.
    nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác
    nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những
    người xung quanh.)
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết - HS theo dõi
    quan tâm tới những người xung quanh .
    + Trả lời các câu hỏi.
    + GV động viên HS mạnh dạn kể.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người
    xung quanh.
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    BUỔI CHIỀU:

    Tiết 1: TIẾNG VIỆT (TC)

    Tiết 48: Đọc : Ngày hội đọc sách

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc
    độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. Làm đúng các bài
    tập, hiểu nội dung bài.
    2. Năng lực:
    - Thông qua việc đọc văn bản, giúp HS hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ.
    Thông qua việc trả lời các câu hỏi, HS phát triển vốn từ.
    3. Phẩm chất:
    - Hình thành PC nhân ái: Yêu quý chị em trong gia đình,….
    *PH - Học sinh N1 đọc trơn bài trả lời câu hỏi 1,2.
    - Học sinh N2 đọc đúng bài và trả lời câu hỏi 1,2,3.
    - HS N3 đọc diễn cảm bài và trả lời câu hỏi 1,2,3,4.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    Gv- Sách BT củng cố KT&PTNL.
    Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Hoạt động Mở đầu
    - Xem tranh về Ý nghĩa ngày hội đọc sách.
    - HS xem.
    - Tìm hiểu về ND tranh
    - Dẫn dắt vào bài
    - HS ghi bài vào vở.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    mới:
    6

    a, Đọc bài: “Ngày hội đọc sách” sách
    BT củng cố kiến thức và phát triển năng
    lực TV3-Tập 1)
    - GV đọc mẫu toàn VB
    - Gọi 1 HS đọc
    - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
    khó đọc?
    - GV chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt
    nghỉ hơi cho HS.

    - HS lắng nghe
    - HS đọc
    - hưởng ứng, đọc sách, chất lượng,…
    - HS đọc từ khó CN – ĐT
    - Luyện đọc câu dài: Ngày hội đọc
    sách/ đã góp phần tăng cường/ các hoạt
    động đọc sách trong cán bộ, /giáo
    viên,/ nhân viên và học sinh trên địa
    bàn thành phố,/ hướng tới một xã hội
    học tập,/ một nét đẹp trong đời sống
    tinh thần của cộng đồng /cũng như tôn
    vinh giá trị của sách, /nâng cao chất
    lượng giáo dục.//
    - HS đọc.
    - hưởng ứng
    - HS nghe.

    * Hướng dẫn HS đọc nối tiếp lần 1
    - Tìm từ khó hiểu:
    + hưởng ứng nghĩa là tỏ sự đồng tình,
    ủng hộ.
    - Nhận xét
    * Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2:
    - HS đọc
    b. Đọc trong nhóm/cặp
    * GV HD luyện đọc theo nhóm 2.
    - HS luyện đọc theo nhóm 2.
    - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm - Thi đua giữa các nhóm
    (nếu có)
    - Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.
    3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
    b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
    Hoạt động 1: Giao việc
    - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu, yêu cầu
    Học sinh đọc yêu cầu
    HS thực hiện.
    - Học sinh lập nhóm.
    - Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
    - Nhận phiếu ( hoặc nhìn
    - Phát phiếu (hoặc giao bài) luyện tập cho các nhóm.
    lên bảng) và làm bài.
    NHÓM 1: Câu 1,2.
    NHÓM 2 : Câu 1; 2,3.
    NHÓM 3: Câu 1, 2, 3,4
    Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
    - Học sinh thực hiện bài
    tập theo phiếu nhóm.
    Câu 1: Trường Tiểu học Nguyễn Phúc đã tổ chức
    - HS nêu yêu cầu.
    ngày hội gì?
    - HS TL nhóm 2
    a. Ngày hội thể dục thể thao.
    - HS báo cáo trong nhóm
    b. Ngày hội tìm hiểu luạt giao thông.
    - HS chọn đáp án đúng
    c. Ngày hội đọc sách.
    Câu 2: Ngày hội đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
    - HS nêu yêu cầu.
    a. Giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
    - HS TL nhóm 2
    7

    b. Giúp học sinh phát triển thể chất.
    c. Giúp học sinh đi học đúng giờ.
    Câu 3: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào các từ in đậm
    dưới đây:
    Dưới ánh nắng dìu dịu của buôi sáng thứ Hai, một
    lê chào cờ đặc biệt được trường em tô chức.
    Câu 4: Kể một số hoạt động tập thể của trường em.
    Hoạt động 3 : Học sinh báo cáo và kiểm tra kết quả
    - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng chữa bài.
    - Giáo viên kết luận.
    Câu 1: Trường Tiểu học Nguyễn Phúc đã tổ chức
    ngày hội gì?
    c. Ngày hội đọc sách.
    Câu 2: Ngày hội đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
    a. Giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
    Câu 3: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào các từ in đậm
    dưới đây:
    Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi sáng thứ Hai, một
    lễ chào cờ đặc biệt được trường em tổ chức.
    Câu 4: Một số hoạt động tập thể của trường em:
    Chào cờ, múa hát sân trường, giao lưu văn nghệ,…
    4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
    - Về nhà đọc bài cho người thân nghe.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC

    - HS báo cáo trong nhóm
    - HS nêu yêu cầu.
    - HS làm cá nhân
    - Chữa bài
    - HS nêu yêu cầu.
    - HS làm theo nhóm 4
    - Chữa bài
    - Đại diện các nhóm
    chữa bài trên bảng lớp.
    - Học sinh nhận xét, sửa
    bài.

    - HS lắng nghe

    ........................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................

    Tiết 3: ĐẠO ĐỨC

    Tiết 17: : Giữ lời hứa (Tiết 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
    - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
    - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
    - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với
    lời nói, hành động không giữ lời hứa.
    - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
    - Hình thành phẩm chất nhân ái.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    8

    - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV- SGK và các thiết bị,phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở, đồ dùng học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3 phút)
    - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
    + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh hát.
    điều đã hứa?
    - Học sinh trả lời.
    + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện
    được điều đã hứa?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - Lắng nghe.
    2. Luyện tập: (30 phút)
    *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng
    tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
    - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
    ? Bài yêu cầu gì?
    - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
    - GV cho HSQS tranh BT1.
    - YC HS quan sát 4 bức  tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo
    dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - HS quan sát tranh và thảo luận theo
    hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. cặp.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy
    ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ - Các cặp chia sẻ.
    mặt cười/mặt mếu…)
    - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, - 4 HS đóng vai các nhân vật.
    Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến.
    Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí
    mình và giải thích lí do.
    giải sự lựa chọn của bản thân.
    - GV chốt câu trả lời.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
    => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn,
    Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga - HS lắng nghe.
    *Bài tập 2: Nhận xét hành vi
    - GV trình chiếu tranh BT2.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả - Đại diện nhóm HS trình bày
    lời câu hỏi:
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
    + Bạn nào đã giữ lời hứa?
    + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời
    hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ
    nên từ chối không đi dá cầu với bạn.
    + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
    + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa,
    vì bạn đã hứa giữ thước cẩn thận
    9

    nhưng vẫn làm gãy.
    + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời
    hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm
    nhưng lại không sang
    - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần.
    + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với
    - GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 em, vì chị đã hứa với em may váy cho
    tranh.
    búp bê giúp em nhưng lại không làm
    - GV nhận xét, bổ sung
    mà đi chơi với các bạn.
    => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được - HS lắng nghe.
    người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
    *Bài tập 3: Xử lí tình huống
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực - HS thực hiện nhiệm vụ
    hiện nhiệm vụ sau:
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả
    + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung thảo luận về một tình huống.
    mỗi tình huống trong tranh.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
    huống.
    - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần
    thiết.
    - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
    mỗi tình huống.
    3. Vận dụng, trải nghiệm
    - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp.
    đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
    + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà + Em thích nhất là khi thực hiện được
    em thích nhất?
    điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
    + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện + Khi không thực hiện được điều đã
    được điều đã hứa?
    hứa, em cảm thấy buồn, ân hận.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
    - GV nhận xét tiết học
    - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương
    biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường,
    lớp, làng xóm.
    4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023.
    Tiết 3: TOÁN

    Tiết 82: Em vui học toán (Tiết 1) - Trang 115
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia có dư
    với các số đã lập được.
    - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
    10

    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    Gv - SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
    HS – SGK, bảng con , vở ô ly.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ
    - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi,
    ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. luật chơi.
    - Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm:
    - Tham gia chơi.
    Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số
    a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4.
    có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại
    b) Em lập được các số có 2 chữ số khác
    những số vừa lập được.
    nhau là 23; 24; 34; 32; 43; 42.
    - Sau đó các em lấy các số vừa lập được
    c) Em thực hiện các phép chia:
    thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu
    23 : 2 = 11 (dư 1) 23 : 3 = 7 (dư 2)
    nhận xét về thương và số dư trong các phép 24 : 2 = 12
    24 : 3 = 8
    chia đó.
    34 : 2 = 17
    34 : 3 = 11 (dư 1)
    32 : 2 = 16
    32 : 3 = 10 (dư 2)
    43 : 2 = 21 (dư 1) 43 : 3 = 14 (dư 1)
    42 : 2 = 21
    42 : 3 = 14
    - Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số
    - Số dư trong các phép chia như thế nào so chia.
    với số chia?
    - Nghe
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 2: Thực hành: Cắt hình bằng giấy
    thủ công. (Làm việc nhóm)
    - - Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ
    - Gọi HS nêu yêu cầu
    công.
    Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi 24 - HS thảo luận
     
    Gửi ý kiến