Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dangvantang)
  • (nguyenthanhtuan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    NhonTinhAmLanh01.mp3 KN_nong_dan.bmp SANG_THU.mp3 RO6BIN_XON_NGOAI_DAO_HOANG.mp3 CO_HUONG.mp3 VIENG_LANG_BAC.mp3 NHUNG_DUA_TRE.mp3 CHIEC_LUOC_NGA.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Cái Bè.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Trạng ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tiểu học Đề Thám
    Ngày gửi: 22h:24' 25-11-2025
    Dung lượng: 25.5 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Tiếng Việt

    Trạng ngữ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức
    - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu.
    Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng
    ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
    và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
    trong học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Phiếu bài tập

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Hoạt động mở đầu
    HĐ 1: Khởi động
    Ôn bài cũ:
    + Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau:
    Cầu Thê Húc /đỏ thắm dưới ánh bình minh.
    CN

    Trong vườn, hoa / đã nở.
    CN

    VN

    VN

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    HĐ 2: Giới thiệu bài:
    Trong câu trên bộ phận “Trong vườn” là thành phần phụ trong câu và được gọi là
    trạng ngữ. Vậy TN là gì? Cách dùng TN, nhận diện TN ra sao chúng ta cùng học bài
    Trạng ngữ.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    Bài tập 1:
    - Đọc yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân trên PBT
    - HS trình bày.
    Chủ ngữ, vị ngữ của các câu ở cột A
    Thành phần được thêm vào mỗi câu

    Bác / đã đi khắp năm châu, bốn biển.
    CN
    VN
    Bác Hồ / đọc Tuyên ngôn Độc lập.

    CN

    VN

    Vườn cây Bác Hồ / xanh tốt quanh năm.

    CN

    VN

    ở cột B

    Để tìm đường cứu nước, Bác đã đi khắp năm
    châu, bốn biển.
    Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Bác Hồ đọc Tuyên
    ngôn Độc lập.
    Trong Phủ Chủ tịch, Vườn cây Bác Hồ xanh tốt
    quanh năm.

    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    - GV: Nếu bỏ các bộ phận vừa thêm vào các câu văn ở cột B thì nghĩa của
    câu có thay đổi không? (Nghĩa của câu không thay đổi, bổ sung ý nghĩa cho CN –
    VN làm cho nghĩa của câu rõ ràng hơn)
    - GV: Bộ phận đó nó là thành phần phụ trong câu
    - GV: Nếu bỏ đi các thành phần phụ thì nghĩa của các câu văn không thay
    đổi và nó bổ sung thêm ý nghĩa cho câu, bổ sung ý nghĩa gì ta chuyển sang bài 2.
    Bài tập 2:
    - HS làm việc theo nhóm 2 để tìm ra kết quả đúng cho bài tập
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
    Thành phần được thêm
    Thông tin bổ sung cho
    vào mỗi câu ở cột B
    câu
    Để tìm đường cứu nước

    Mục đich

    Ngày 2 tháng 9 năm 1945

    Thời gian

    Trong Phủ Chủ tịch
    Nơi chốn
    - Lớp trưởng điều hành báo bài:
    Câu: Để tìm đường cứu nước, Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển.
    + Bộ phận được thêm vào là gì?
    + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin gì?
    => Bổ sung thông tin mục đích
    Câu: Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập.
    + Nêu bộ phận được thêm vào.
    + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin gì?
    => Bổ sung thông tin thời gian
    Câu: Trong Phủ Chủ tịch, vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm.
    + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì?
    => Bổ sung thông tin nơi chốn (địa điểm, vị trí)
    - GV và HS nhận xét
    - GV chốt: Các em thấy rằng những bộ phận được thêm vào các câu ở cột B
    có thể làm rõ nghĩa cho CN – VN trong câu như: mục đích, thời gian, nơi chốn làm
    cho người đọc người nghe thấy rõ ràng hơn.

    - Những thành phần thêm vào mỗi câu, bổ sung ý nghĩa cho CN, VN người
    ta gọi là gì? (Trạng ngữ)
    - Trong các câu trên, đâu là TN? Chúng bổ sung thông tin gì cho câu?
    + Để tìm đường cứu nước là TN chỉ mục đích
    + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là TN chỉ thời gian
    + Trong Phủ Chủ tịch là TN chỉ nơi chốn
    - Vậy qua bài tập 1, 2 em hiểu thế nào là TN?
    =>TN là thành phần phụ của câu bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn,
    mục đích, nguyên nhân, phương tiện,… của sự việc nêu trong câu.
    - GV: Như vậy các em đã biết khái niệm ban đầu về TN, vậy làm thế nào để
    nhận diện được TN có trong câu, TN khác CN, VN ở điểm gì? Chúng ta cùng tìm
    hiểu nó thông qua bài tập 3 nhé.
    Bài tập 3:
    - 1 HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc theo nhóm 2
    - Lớp trưởng điều hành báo bài:
    + 1 bạn đọc lại các TN ở bài 1
    + Thành phần TN đứng ở vị trí nào so với CN và VN trong câu? (đứng trước
    CN và VN)
    + Trạng ngữ ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu câu nào?
    (dấu phẩy)
    - GV và HS nhận xét
    - GV:
    + Để tìm bộ phận TN trong câu ta có thể làm thế nào?
    Quan sát, tìm nghĩa của câu đó xem đâu là bộ phận làm rõ nghĩa cho câu.
    Xem vị trí: TN thường đứng ở đầu câu, cũng có khi đứng ở giữa câu và cuối
    câu. Điều này chúng ta sẽ được học ở những tiết sau.
    Dấu hiệu ngăn cách giữa CN và VN: là dấu phẩy
    - GV: qua 3 bài tập em hiểu thế nào là TN?
    =>Ghi nhớ:
    Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi
    chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện,…của sự việc nêu trong câu.
    Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu
    bằng dấu phẩy.
    - Tìm TN trong các câu sau:
    + Trong lớp, các bạn đang học bài.
    + Sáng nay, chúng em đã họp tổ.
    + Để hiểu hơn, cô giáo đã giảng lại bài đó.
    - Vì sao em lại biết đó là TN? (nó là thành phần phụ nếu ta bỏ đi nghĩa của
    câu vẫn không thay đổi, nó bổ sung nơi chốn, thời gian và mục đích cho câu, ngăn
    cách giữa CN và VN bằng dấu phẩy)
    - GV: vậy các em áp dụng những điều này để làm bài tập 4

    2. Hoạt động luyện tập thực hành
    Bài tập 4: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi
    trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu?
    - HS làm việc cá nhân vào vở
    - GV đánh giá nhận xét bài làm của HS
    Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền đã chỉ huy quân dân ta đánh bại
    quân Nam Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên ngôi vua và chọn Cổ Loa làm
    kinh đô. Ngày nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn Tây đã trở thành một
    địa điểm du lịch tâm linh nổi tiếng.
    Trạng ngữ

    Năm 938
    Trên sông Bạch Đằng
    Sau chiến thắng oanh liệt đó
    Ngày nay

    Bổ sung thông tin
    Thời gian
    Nơi chốn
    Thời gian
    Thời gian

    - 1 HS đọc lại đoạn văn
    - Trong đoạn văn cho em biết thêm về anh hùng dân tộc nào?
    - GV cho HS quan sát tượng đài Ngô Quyền và đền thờ và lăng Ngô Quyền
    4. Hoạt động vận dụng
    - Em hãy sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa rồi xác định TN, CN,
    VN trong câu: hót, chim, Trong vườn, líu lo
    => Trong vườn, chim / hót líu lo.
    TN
    CN VN
    - Em hiểu thế nào là TN?
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    ............................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến